Skip to main content

Posts

Cuộc phiêu lưu ở xứ sở rồng – Wikipedia tiếng Việt

Cuộc phiêu lưu ở xứ sở rồng (tên tiếng Anh: Dragon Tales) là một bộ phim hoạt hình của Mỹ dành cho trẻ em được sản xuất vào ngày 6 tháng 9 năm 1999. Bộ phim này có các nhân vật như: hai chị em Max và Emmy cùng những người bạn rồng như: Cassie, Ord, Zak và Wheezie.
Bộ phim này kể về cuộc phiêu lưu của Emmy và Max đi đến xứ sở rồng chỉ bằng một chiếc vảy rồng. Khi muốn đi đến hay trở về chỉ cần nói câu:

"Mình muốn mình muốn, tới xứ sở rồng. Nơi vùng đất xa cực xa"
"Ước gì ước gì, với câu thần chú, được trở về nhà, rồi quay trở lại"


Vào hôm đầu tiên, Max nhặt được chiếc hộp có chứa vẩy rồng. Max đem về nhà để hỏi chị mình đó là gì thì Emmy nói là vẩy rồng. Hai chị em chợt thấy xung quanh có ánh sáng kỳ lạ và rất lo sợ. Khi đến xứ sở rồng, hai chị em ngơ ngác và không biết đó là gì. Khi gặp các bạn rồng, max rất lo sợ và sau đó được Ord người bạn đưa đi khắp xứ sở rồng và gặp được Cassie, Zak và Wheezie. Khi nhìn thấy Zak và Wheezie có hai đầu, hai người ngạc nhiên vì lại …
Recent posts

Argenvilliers – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 48°15′42″B0°57′29″Đ / 48,2616666667°B 0,958055555556°Đ / 48.2616666667; 0.958055555556


Argenvilliers

Argenvilliers

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Centre-Val de Loire
Tỉnh

Eure-et-Loir
Quận

Nogent-le-Rotrou
Tổng

Nogent-le-Rotrou
Liên xã

Perche
Xã (thị) trưởng

Jean-Paul Fleury
(2001-2008)
Thống kê
Độ cao

173–283 m (568–928 ft)
(bình quân 270 m/890 ft)
Diện tích đất1
18,35 km2 (7,08 sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

28010/ 28480
Argenvilliers là một xã của tỉnh Eure-et-Loir, thuộc vùng Centre-Val de Loire, miền bắc nước Pháp.

Lịch sử dân số của ArgenvilliersNăm1962196819751982199019992004Dân số353388363330301333362From the year 1962 on: No double counting—residents of multiple communes (e.g. students and military personnel) are counted only once.

Article on the French Wikipedia


Xã của tỉnh Eure-et-Loir
xts Xã của tỉnh Eure-et-Loir
Abondant · Allaines-Mervilliers · Allainville · Allonnes · Alluyes · Amilly · Anet · Ardelles · Ardelu · Argenvilliers · Arrou · Aunay-sous-Auneau · Aunay-sous-Crécy · Aunea…

Trung tâm Thương mại Thế giới Một – Wikipedia tiếng Việt

One World Trade Center
Thông tin chungTên khác
1 WTCTháp Tự do (trước 2009)"[1] Tình trạng
Đang hoạt độngDạng
Văn phòng, quan sát, truyền thôngPhong cách
Hiện đạiĐịa điểm
285 phố Fulton, Manhattan, New York 10007
Hoa KỳTọa độ
40°42′46,8″B74°0′48,6″T / 40,7°B 74°T / 40.70000; -74.00000Tọa độ: 40°42′46,8″B74°0′48,6″T / 40,7°B 74°T / 40.70000; -74.00000Xây dựngKhởi công
27/4/2006Khánh thành
3/11/2014[6]Nhà thầu chính
Tishman ConstructionChi phí xây dựng
3,9 tỷ USD (dự tính 4/2012)[4][5]Số tầng
104 (+5 tầng hầm)[2][3][note 1]
Tầng thượng là tầng nổi thứ 104.Số thang máy
71[2]Diện tích sàn
3.501.274 sq ft (325.279 m2)[2]Chiều caoĐỉnh
1.792 ft (546,2 m)[2]Đài quan sát
1.254 ft (382,2 m)[2]Tính đến mái
1.368 ft (417,0 m)[7]Tính đến sàn cao nhất
1.268 ft (386,5 m)[2]Thiết kếKiến trúc sư
David Childs (Skidmore, Owings & Merrill)
Daniel Libeskind (2002)[8]Kỹ sư kết cấu
WSP Cantor SeinukChú thích
[2][9]One World Trade Center (Trung tâm Thương mại Thế giới Một), cũng được biết đến với cái tên Freedom Tower

Le Garn – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 44°18′26″B4°28′24″Đ / 44,3072222222°B 4,47333333333°Đ / 44.3072222222; 4.47333333333


Le Garn

Le Garn

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Occitanie
Tỉnh

Gard
Quận

Nîmes
Tổng

Pont-Saint-Esprit
Liên xã

ValCezArd
Xã (thị) trưởng

Yolande Vignal
(2008-2014)
Thống kê
Độ cao

49–404 m (161–1.325 ft)
(bình quân 180 m/590 ft)
Diện tích đất1
10,81 km2 (4,17 sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

30124/ 30760
Le Garn là một xã trong tỉnh Gard thuộc vùng Occitanie, phía nam nước Pháp. Xã Le Garn nằm ở khu vực có độ cao trung bình 180 mét trên mực nước biển.

xts Xã của tỉnh Gard
Aigaliers · Aigremont · Aigues-Mortes · Aigues-Vives · Aiguèze · Aimargues · Alès · Allègre-les-Fumades · Alzon · Anduze · Les Angles · Aramon · Argilliers · Arpaillargues-et-Aureillac · Arphy · Arre · Arrigas · Aspères · Aubais · Aubord · Aubussargues · Aujac · Aujargues · Aulas · Aumessas · Avèze · Bagard · Bagnols-sur-Cèze · Barjac · Baron · La Bastide-d'Engras · Beaucaire · Beauvoisin · Bellegarde · Belvézet · Bernis 

Boucoiran-et-Nozières – Wikipedia tiếng Việt

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ.Tọa độ: 43°59′46″B4°11′10″Đ / 43,9961111111°B 4,18611111111°Đ / 43.9961111111; 4.18611111111


Boucoiran-et-Nozières

Boucoiran-et-Nozières

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Occitanie
Tỉnh

Gard
Quận

Alès
Tổng

Lédignan
Liên xã

Vùng Vézénobres
Xã (thị) trưởng

Monique Barlaguet
(2001-2008)
Thống kê
Độ cao

76–242 m (249–794 ft)
(bình quân 81 m/266 ft)
Diện tích đất1
14,52 km2 (5,61 sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

30046/ 30190
Boucoiran-et-Nozières là một xã trong tỉnh Gard thuộc vùng Occitanie, phía nam nước Pháp. Xã Boucoiran-et-Nozières nằm ở khu vực có độ cao trung bình 81 mét trên mực nước biển.




The Regordane Way or St Gilles Trail, which passes through Boucoiranxts Xã của tỉnh Gard
Aigaliers · Aigremont · Aigues-Mortes · Aigues-Vives · Aiguèze · Aimargues · Alès · Allègre-les-Fumades · Alzon · Anduz…

Boullay-les-Troux – Wikipedia tiếng Việt

Boullay-les-Troux


View of the village

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Île-de-France
Tỉnh

Essonne
Quận

Palaiseau
Tổng

Limours
Liên xã

CC du Pays de Limours
Xã (thị) trưởng

Alain Vigot
(2008-2014)
Thống kê
Độ cao

99–177 m (325–581 ft)
Diện tích đất1
4,80 km2 (1,85 sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

91093/ 91470
Boullay-les-Troux là một xã ở tỉnh Essonne trong vùng Île-de-France nước Pháp
Theo điều tra dân số năm 1999, dân số xã này là 581 người. Ước tính dân số năm 2007 là 643.
Danh xưng cư dân địa phương Boullay-les-Troux trong tiếng Pháp là Boullaisiens.



Mayors of Essonne Association (tiếng Pháp)
INSEE commune file
Phương tiện liên quan tới Boullay-les-Troux tại Wikimedia Commons

Land use (IAURIF) (tiếng Anh)xts Các xã của tỉnh Essonne
Abbéville-la-Rivière · Angerville · Angervilliers · Arpajon · Arrancourt · Athis-Mons · Authon-la-Plaine · Auvernaux · Auvers-Saint-Georges · Avrainville · Ballainvilliers · Ballancourt-sur-Essonne · Baulne · Bièvres · Blandy · Boigneville · Bois-Herpin · Boissy-la-Rivière ·

Yên (nước) – Wikipedia tiếng Việt

Yên quốc
燕国 / 燕國
Hầu quốc, Công quốc sau là Vương quốc



thế kỷ 11 TCN–222 TCN


Năm 260 TCN  Yên (Yan, 燕)
Thủ đô

Liulihe (琉璃河; nay là Phòng Sơn, Bắc Kinh)
Kế Thành (薊城; nay là tây nam Phong Đài, Bắc Kinh)


Tôn giáo

Tín ngưỡng dân gian, thờ cúng tổ tiên
Chính quyền

Quân chủ
Lịch sử


 • 
Cơ Thích được phong ở đất Yên

thế kỷ 11 TCN
 • 
Bị Tần diệt

222 TCN
Tiền tệ

Tiền Trung Quốc
Yên quốc (Phồn thể: 燕國; Giản thể: 燕国) là một quốc gia chư hầu ở phía bắc của nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc, tồn tại từ thời kỳ đầu của Tây Chu qua Xuân Thu tới Chiến Quốc. Thời kỳ Chiến Quốc Yên là một trong số 7 bảy quốc gia hùng mạnh và có ảnh hưởng tới chiến cuộc nhất, được sử sách liệt vào Chiến Quốc Thất hùng. Lãnh thổ của Yên bao gồm miền bắc tỉnh Hà Bắc, đông bắc tỉnh Sơn Tây, cực đông nam khu tự trị Nội Mông Cổ, phần lớn tỉnh Liêu Ninh, thành phố Thiên Tân và một phần thủ đô Bắc Kinh của Trung Quốc ngày nay.
Thời kì đầu lập quốc, nước Yên được đánh giá yếu thế hơn hẳn các quốc gia như nước Tề, nước Sở, nước Triệu, nước Tần, th…